Hiển thị các bài đăng có nhãn Nhật-Ký-Xây-Dựng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Nhật-Ký-Xây-Dựng. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 6 tháng 7, 2014

Thủ tục Cấp lại giấy phép xây dựng

Trình tự thực hiện 
Bước 1 - Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.


Bước 2 - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh (số 60 Trương Định, phường 7, quận 3, TP. HCM). Thời gian nhận hồ sơ: từ thứ Hai đến thứ Năm (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30); thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30); thứ Bảy (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30).

Khi nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, Sở Xây dựng kiểm tra đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định:
• Trường hợp thành phần hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì viết biên nhận, ghi rõ ngày hẹn trả kết quả cho người nộp.
• Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 3 – Thụ lý, giải quyết hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng (thời hạn giải quyết tối đa 20 ngày làm việc). Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định thì phải có văn bản hướng dẫn đầy đủ, một lần cho chủ đầu tư biết để thực hiện.

Bước 4 - Nhận kết quả (Giấy phép xây dựng hoặc văn bản hướng dẫn) tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh (số 60 Trương Định, phường 7, quận 3, TP. HCM). Thời gian trả kết quả: từ thứ Hai đến thứ Năm (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30); thứ Sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30); thứ Bảy (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30). 
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước.
Thành phần số lượng hồ sơ 
- Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại;
b) Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết 20 ngày làm việc (kể từ ngày Sở Xây dựng nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
Đối tượng thực hiện Cá nhân và tổ chức

Cơ quan thực hiện 
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Xây dựng
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân 24 quận – huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ban Tôn giáo dân tộc thành phố, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Sở Bưu chính Viễn thông.
Kết quả Giấy phép
Phí, lệ phí Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:100.000 đồng/giấy phép.
Tên mẫu đơn Đơn xin cấp lại Giấy phép xây dựng.
Yêu cầu điều kiện 

Lưu ý:
- Giấy phép xây dựng được cấp lại đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất.
- Giấy phép xây dựng được cấp lại dưới hình thức bản sao.

Cơ sở pháp lý 
§ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003.
§ Nghị định Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (có hiệu lực sau ngày 20/10/2012)
§ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
§ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
§ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng.
§ Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ về quản lý kiến trúc đô thị.
§ Nghị định số 37/2004/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 38/2004/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
§ Nghị định số 39/2004/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị.
§ Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 7/12/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử phạt vi phạm trật tự xây dựng đô thị.
§ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
§ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời Việt Nam.
§ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
§ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
§ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (có hiệu lực kể từ ngày 08/8/2010).
§ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
§ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
§ Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22/7/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
§ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng Quy định cụ thể và hư­­ớng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (có hiệu lực kể từ ngày 16/10/2010).
§ Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 6/3/2007 của UBNDTP về phê duyệt quy hoạch hệ thống cửa hàng trạm xăng dầu trên địa bàn TPHCM giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2020.
§ Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04/7/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn TP.
§ Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 8/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu tại địa bàn TPHCM.
§ Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 03/7/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 135/2007/QĐ-UBND ngày 08/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
§ Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng.

Đính kèm:

So sánh sự khác nhau giữa quy định cũ về cấp phép xây dựng

Việc cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng, cần lưu ý trong quá trình thực hiện đến các cơ quan có thẩm quyền liên quan như sau: (các nội dung chi tiết xem trong Quy định) 



A. Về bố cục, Nghị định 64 gồm: 5 Chương, với 28 Điều; Thông tư 10 gồm 15 Điều.
B. Về các nội dung chính, cần lưu ý trong Nghị định, Thông tư.

CÁC QUY ĐỊNH MỚI VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠI NGHỊ ĐỊNH 64, THÔNG TƯ 10
Từ trước đến nay, chưa có Nghị định riêng của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. Ngày 04/9/2012, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng. Theo đó, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP và Thông tư số 10/2012/TT-BXD đã trình bày các quy định mới như sau:
- Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng phân ra làm 02 loại quy định chung và riêng đối với công trình và nhà ở riêng lẻ. Về điều kiện cấp GPXD là phải phù hợp Quy hoạch chi tiết (tức quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500); quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được duyệt. Tuy nhiên, về thực trạng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh :
+ Chưa phủ kín quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
+ Chưa có đầy đủ quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.
+ Chưa có khu vực hay tuyến phố nào trên địa bàn thành phố có thiết kế đô thị được duyệt.
- Về thành phần hồ sơ (bổ sung thêm các thành phần hồ sơ so với trước đây):
+ Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực). Cơ quan cấp phép xây dựng chỉ kiểm tra tính hợp lệ của các bản vẽ kết cấu chịu lực. Tổ chức, cá nhân thiết kế và thẩm tra thiết kế (nếu có) phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế do mình thực hiện. Đối với nhà ở riêng lẻ không bắt buộc phải có thẩm định thiết kế, nhưng nếu quy mô từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m2 trở lên thì phải do tổ chức tư vấn hoặc cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thiết kế và phải chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế

Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 3 tầng hoặc có tổng diện sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

Quy định trên, sẽ ảnh hưởng và gây lãng phí cho chủ đầu tư khi cơ quan cấp phép có yêu cầu chỉnh sửa thiết kế. Hơn nữa, trước khi phê duyệt thiết kế, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế xây dựng công trình tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để thẩm tra theo quy định tại Điều 20, 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Cơ quan cấp phép chỉ đóng dấu vào bản vẽ thiết kế kiến trúc, bản vẽ này là một bộ phận không tách rời giấy phép xây dựng được cấp.

+ Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định.
+ Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm.
+ Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
- Thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn, đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt, nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì có thể đề nghị để được xem xét cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn. Đối với công trình không theo tuyến, chỉ được cấp giấy phép xây dựng tối đa 2 giai đoạn, bao gồm giai đoạn xây dựng phần móng và tầng hầm (nếu có) và giai đoạn xây dựng phần thâncủa công trình. Đối với dự án gồm nhiều công trình, chủ đầu tư có thể đề nghị để được xem xét cấp giấy phép xây dựng cho một, nhiều hoặc tất cả các công trình thuộc dự án.

- Thủ tục cấp giấy phép xây dựng cho dự án.
- Thủ tục cấp lại giấy phép xây dựng đối với các trường hợp bị rách, nát, hoặc bị mất.
- Thủ tục thu hồi giấy phép xây dựng, đối với các trường hợp:
a) Giấy phép xây dựng được cấp không đúng theo quy định hiện hành;
b) Sau 6 tháng kể từ ngày được gia hạn giấy phép xây dựng mà chủ đầu tư vẫn chưa khởi công xây dựng công trình.
c) Quá thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm, đối với trường hợp xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp mà chủ đầu tư vẫn chưa khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

- Thủ tục hủy giấy phép xây dựng:
Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép xây dựng nếu chủ đầu tư không nộp lại giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp phép có quyết định công bố hủy giấy phép xây dựng, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và đăng trên mạng thông tin của Sở Xây dựng.
- Đối với các khu vực, tuyến phố trong đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng các lô đất, nếu chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt thì có thể căn cứ các quy định trước thời điểm Nghị định 64/CP có hiệu lực để xem xét cấp giấy phép xây dựng. Kể từ ngày 01/7/2013, việc cấp giấy phép xây dựng phải căn cứ vào các điều kiện quy định tại Nghị định 64/CP và hướng dẫn của Thông tư 10.
Hiện nay, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, thiết kế đô thị chưa có nên UBND Thành Phố cho phép lùi thời điểm áp dụng các điều kiện cấp giấy phép xây dựng (tiếp tục áp dụng Quyết Định 135 và 45 đối với nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu) cho đến trước ngày 30/12/2013.
Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết. (khoản 3 – Điều 9 Nghị định 64).

Mời tải file để xem đầy đủ bài viết :


Ths.NGUYỄN NGỌC HẢI
Phó Trưởng phòng cấp phép xây dựng - Sở Xây dựng

Thứ Sáu, 4 tháng 7, 2014

Những thói quen nguy hiểm trong công tác móng

1. Không nên dùng Bê tông lót đá 4X6
Bê tông lót dùng để làm gì?
- Bê tông lót dùng để lót nền đất trước khi đổ bê tông móng. Bê tông lót có nhiệm vụ làm sạch đáy bêtông móng. Bê tông lót phải đặc chắc, không bị phá hủy dưới tác động của môi trường chung quanh (dòng chảy, nước ngầm, công trình bên cạnh thi công…)
- Nếu bê tông lót bị phá hủy, đá 4x6 chui vào đất nền sẽ gây lún cho công trình.


2. Đổ bê tông lót lúc nào?
- Khi thi công móng có diện tích lớn như móng băng, hay móng bè, thời gian đào đất khá lâu đất nền có thể bị suy yếu, nên cần thiết xử lí đất nền và lớp bê tông lót như sau:
- Đào đất xong hết diện tích móng, vét toàn bộ bùn đáy móng và đổ bê tông lót. - Đào đất từng khu vực, đến đâu vét bùn và đổ bê tông lót ngay lập tức, lớp bê tông lót này bảo vệ lớp đất mới đào, không cho bị phá hủy hay lắng đọng bùn. Đây là giải pháp tốt hơn.

3. Không nên dùng bê tông lót đá 4x6:
- Thông thường ta dùng bê tông đá 4x6 để làm bê tông lót trước khi đặt thép đổ bê tông móng đá 1x2.
- Thực tế hiện nay lớp bê tông này thườn được xếp đá rồi dùng vữa xi măng tô lên phía trên, đầm tay sơ sài khó kiểm soát chất lượng.
- Từ đó cho thấy lớp bê tông này không thể gọi là bê tông được vì có nhiều lỗ rỗng. Có thể tạo ra sự lún do lớp lót, vì đất dưới đáy móng chui lên chiếm chỗ rỗng trong bê tông đá 4x6.
- Đặc biệt khi có lực ở cột gia tăng đột ngột – như lực động. Thì có khả năng gây lún tức thời, do các viên đá 4x6 chuyển dịch.
- Mặt khác về sau, nếu bên cạnh có công trình thi công, khi đào móng có thể gây phá hoại lớp lót này, gây lún thêm cho công trình.
- Do đó không nên dùng bê tông lót đá 4x6 mà nên dùng bê tông lót đá 1x2 trộn và đổ tại chỗ.
- Có người chọn bê tông lót đá 4x6 dày 200mm là không hiệu quả, không kinh tế, mà gây bất tiện cho thi công, có thể làm kém an toàn cho công trình.
- Không được dùng bê tông gạch vỡ, vì chất lượng gạch vỡ còn kém hơn đá 4x6.

4. Lớp Bê tông bảo vệ Móng và Cổ Cột.
- Móng và cổ cột là phần ngầm của công trình, sau khi thi công thì lấp đất ngay, đất ẩm nên rất khó kiểm tra bằng mắt và các dụng cụ thử nghiệm.
- Đáy móng thường nằm dưới mực nước ngầm nên khi thi công bê tông khó đạt được yêu cầu kỹ thuật.
- Cổ cột cũng luôn ở trong môi trường ẩm ướt và đôi khi trong nước ngầm, nước thải có hóa chất ăn mòn tông.
- Chúng ta cũng thường ít chú ý tô hồ để bảo vệ cổ cột, nên khoảng 10 năm sau thì lớp mặt ngoài của bê tông có thể bị mục.
- Do đó, lớp bê tông bảo vệ rất quan trọng, ta nên chọn chiều dày của lớp bê tông bảo vệ móng >= 7cm và cổ cột là >= 5cm

5.Dùng cát phủ đầu cừ tràm- Một việc làm tai hại.
- Móng gia cố cừ tràm được sử dụng rất lâu đời và qua thực tế nhiều công trình tuổi thọ trên 50 năm. Hiện nay, có giả pháp đóng xong cừ tràm thì phủ lên 1 lớp cát dày 10cm, có người lót lớp cát dày 20cm hay hơn nữa. Công việc này có thể gây lún cho công trình vì:
+ Dưới áp lực đáy móng, cát có thể chui xuống bùn bên dưới hay chui vào lớp bê tông lót có độ rỗng bên trên.
+ Do dòng chảy, cát có thể dịch chuyển.
+ Do công trình lân cận đào móng, lớp cát phủ đầu cừ tràm này có thể bị sụp lở.
+ Chiều dày lớp cát đệm thi công không đều nhau có thể tạo lún không đều.
- Ngoài ra việc phủ cát là móng không liên kết với khối cừ tràm, nên có độ cứng nền-móng bị giảm yếu, do đó có thể bị rung động khi xe chạy bên cạnh. Mặt khác do ảnh hưởng của lực xung động, lớp cát đệm đầu cừ tràm có thể bị chảy làm gia tăng độ lún và sự rung động công trình.
- Vậy thì nhất thiết phải đặt đầu cừ tràm lớp bê tông lót, để lực đứng và lực ngang truyền từ móng sang khối cừ tràm, để móng và cừ tràm tạo thành 1 khối chịu lực, không được có lớp cát ở trung gian.

Tổng hợp 

Thứ Năm, 26 tháng 6, 2014

Móng nhà và những điều cần tránh

Móng nhà cần kiên cố, vững chắc thì ngôi nhà mới có thể bền vững, và những người sống trong mà mới an tâm. Vì vậy khi đổ móng nhà bạn cần đặc biệt lưu ý tránh những điều sau. 

1.Tránh đất nhão, đất xốp dễ bị nấm mốc

Thổ chất của móng nhà thích hợp dùng đất cát, có hai nguyên nhân như sau: Thứ nhất là vì đất cát rất chặt và kiên cố, nhà ở không có nguy cơ bị nghiêng lún. Thứ hai, là đất cát khô ráo, khả năng thấm cao có lợi cho sự phát triển sinh sôi của vi sinh vật cần ô xy, bảo đảm tác dụng tự làm sạch đất.

Không nên sử dụng đất sét, kết cấu quá chặt, khả năng hút nước lại kém, sẽ không tốt cho sự phát triển mạnh của vi sinh vật cần ô xy, từ đó dẫn đến hạn chế tác dụng tự làm sạch của đất. Vì thế, nhà ở dễ bị ẩm thấp, sàn nhà dễ đọng nước, làm nơi sinh sôi cho ruồi muỗi, nấm mốc.

Đất xốp cũng không thích hợp làm móng nhà, thứ nhất là khó chịu nổi sức nặng của ngôi nhà, dẫn đến việc nhà lún hay nghiêng đổ; thứ hai là nước thải sinh hoạt dễ làm ô nhiễm nguồn nước phía dưới, gây ra các bệnh lây nhiễm qua đường nước.

Hình ảnh mình họa 

2.Tránh mức nước quá cao gây ẩm thấp.

Vị trí mạch nước ngầm dưới đất càng thấp càng tốt, ít nhất là thấp hơn móng của nhà 0,5 mét nhằm tránh cho trong nhà không bị ẩm thấp, lạnh lẽo và nghiêng lún, cũng là nhằm tránh ô nhiễm nguồn nước.

Nếu đường nước ngầm quá gần nền nhà, không chỉ làm nhà ẩm thấp lạnh lẽo, thậm chí có nguy cơ nghiêng lún, mà còn thường gây ô nhiễm nguồn nước ngầm dưới đất. Ở lâu những trong những căn nhà kiểu vậy, dễ gây ra các bệnh do gió và ẩm gây ra, rất tránh dùng làm nơi sinh sống.

Những người do khó khăn về đất đai, bất đắc dĩ phải làm nhà nơi có nguồn nước ngầm quá cao, cần đặc biệt chú ý lúc lấp đất lại vào móng hay làm móng để tránh ẩm mốc sau này.

3.Tránh đổ bê tông khi móng đọng nước
Đa số nhà dân dụng khi đổ bê tông móng mà dưới móng đọng nước ít bao giờ mà hút hết nước cứ thế mà đổ bê tông. Điều này gây giảm khả năng chịu lực, giảm mác bê tông...

Sưu tầm và tổng hợp

Thứ Ba, 24 tháng 6, 2014

Hướng dẫn phối màu căn nhà bạn

Chọn ra màu sơn để sơn cho căn nhà bạn có thể là một trải nghiệm vô cùng khó khăn cho bạn. Khi cầm bản mẫu màu của các công ty cung cấp sơn hẳn là bạn cảm thấy bối rối khi có vô vàn màu sắc được phối hợp từ hơn 7 triệu màu khác nhau.

Nếu bạn không có một chút kiến thức về kỹ thuật phối màu và cố gắng tìm ra màu sắc nào phù hợp với căn phòng phòng khách và nội thất đang có của bạn cũng đủ làm bạn rơi vào một mê hồn trận và không thể thoát ra được. Và bạn tặc lưỡi, chọn đại cho xong và kết quả là một sự hối tiếc dài dài…

Tuy nhiên, mọi việc sẽ trở nên đơn giản hơn khi bạn sử dụng bánh xe màu và các qui tắc phối màu đối lập . Khi bạn phối các cặp màu với nhau một cách đúng đắn chúng sẽ tương hỗ và làm nổi bật nhau hơn. Bạn sẽ thấy màu sắc của căn phòng sẽ sáng hơn và gọn gàng hơn.
Hướng dẫn sử dụng bánh xe màu trong việc phối màu cho căn nhà bạn

Trong màu sắc bạn sẽ bắt gặp 3 lớp màu chủ đạo


1. Lớp màu thứ 1 : 3 màu cơ bản là : Đỏ – Xanh – Vàng ( Red – Blue –Yellow)
2. Lớp màu thứ 2 : 3 màu này khi kết hợp với nhau sẽ tạo ra 3 màu thứ cấp : Cam – Xanh Lá Cây – Hồng  (Orange – Green – Ping)
3. Lớp màu thứ 3 : 6 màu còn lại trên bánh xe màu gọi là màu lớp màu thứ 3 là sự phối hợp của lớp màu thứ 2.

Để ứng dụng phối màu một cách khoa học bạn nên sử dụng bánh xe màu sắc làm la bàn định hướng cho bạn. Việc làm quen với bánh xe màu sẽ giúp cho bạn có một cái nhìn khoa học và nghệ thuật trong việc kết hợp màu sắc. Bạn sẽ làm cho bạn bè và người thân ngạc nhiên về khả năng phối màu và am hiểu nghệ thuật của bạn

Dưới đây là một số ví dụ về việc sử dụng cặp màu hiệu quả

4.Phối hợp màu đỏ và xanh lá :

Khi bạn chọn màu sơn cho các bức tường trong căn nhà , bạn hãy hình dung ra kết quả cuối cùng màu tường, màu nền, màu của nội thất có phối hợp hài hòa với nhau hay không?

Khi bạn lựa chọn màu chủ đạo của bức tường là màu xanh lá thì bạn nên chọn một vật có màu đỏ để phối màu


Trong hình trên, kiến trúc sư đã phối màu xanh lá với màu đỏ của ghế tạo ra điểm nhấn cho căn phòng

5. Phối màu đỏ cam và xanh lá cây – xanh dương

Khi chọn các màu trong phòng, bạn không nhất thiết phải chọn diện tích các mảng màu bằng nhau. Bạn chỉ cần chọn các màu phối đối ngược như một điểm nhấn. Một màu chủ đạo và một màu khác làm màu điểm xuyến hoặc điểm nhấn.

Ví dụ : trong phòng tắm của bạn có màu xanh lá bạn có thể trang trí 2 vật màu đỏ cam như khăn tắm và ly súc miệng . Tạo cảm giác nhiệt tình hăng hái nhưng không lấn lướt màu chủ đạo xanh lá của phòng tắm.

6. Màu Da cam – Xanh dương (Orange & Blue)

Hãy giữ màu sắc của nội thất hiện có của bạn trong tâm trí để chọn màu sơn. Căn bếp với 2 màu cam và xanh dương


7. Cặp màu Vàng cam – Xanh Tím ( Yellow – Orange & Blue Violet)

Màu sáng có thể tạo ra hơi thở cho sự sống của đồ gỗ truyền thống đặc biệt nếu đó là phòng sinh hoạt chung. Ở đây màu xanh tím của cánh cửa làm nổi bât bức tường màu vàng cam ở phía đối diện. Lưu ý, màu sắc sẽ tương phản dữ dội hơn nếu toàn bộ bức tường là màu vàng cam.

8. Cặp màu Vàng và Tím

Ở đây màu sắc vàng của khung cửa sổ được cân bằng với màu tím của kệ bếp và màu trắng trung tính của tủ đồ.


9. Cặp màu Vàng –Xanh lá cây và Đỏ tím

Màu vàng xanh của cửa đựng đồ thức ăn phối hợp hài hòa với màu đỏ tím của bức tường.

Thứ Tư, 28 tháng 5, 2014

Thủ tục hoàn công

Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì sau khi xây nhà bạn phải làm thủ tục hoàn công.


- Hồ sơ xin xác nhận công trình hoàn công (thủ tục hoàn công):
1. Giấy báo kiểm tra công trình hoàn thành theo mẫu (1 bản chính).
2. Giấy phép xây dựng nhà ở (1 bản sao y có chứng thực sao y), kèm theo bản vẽ thiết kế xây dựng nhà (1 bản sao không cần chứng thực sao y).
3. Bản vẽ hiện trạng hoàn công (2 bản chính).
4. Bản hợp đồng thi công với đơn vị có giấy phép hành nghề (1 bản sao) kèm 1 bản sao giấy phép hành nghề của đơn vị thi công (có thị thực sao y). Hoặc biên lai thu thuế xây dựng.

- Nơi nộp hồ sơ:

1.Tại Sở Xây dựng: đối với những công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp 1, công trình tôn giáo, di tích lịch sử, miếu đình, tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, công trình trên các tuyến, trục đường chính TP do UBND TP qui định.

2.Tại UBND quận, huyện: nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính quận, huyện.

3.Ban quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp, chế xuất, khu công nghệ cao: tất cả trường hợp xây dựng mới, công trình xây dựng tạm, sửa chữa cải tạo mà theo qui định phải xin giấy phép xây dựng trên phạm vi ranh giới khu đô thị, chế xuất, công nghiệp đó.

4.UBND xã: nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có qui hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm.

Chủ Nhật, 23 tháng 3, 2014

Hệ số giãn nở nhiệt của bê tông

Hầu hết tất cả các vật liệu đều giản nở hay co lại, ở mọi trạng thái rắn lỏng khí đều có sự giản nở vì nhiệt. Hệ số giãn nở nhiệt của bê tông được định nghĩa là một đại lượng vật lý đặc trưng cho sự thay đổi kích thước của nó khi có sự thay đổi về nhiệt độ. Vì sự giản nở này là rất nhỏ, khó có thể nhận biết bằng mắt thường nên đơn vị tính của nó được quy ước là microstrains trên một đơn vị nhiệt độ. Hệ số giãn nở nhiệt của bê tông chuẩn thường dao động từ khoảng 8 đến 12 microstrains / °C.


Cách tính hệ số giãn nở nhiệt?
- Hệ số giãn nở nhiệt toàn phần
Hệ số giãn nở nhiệt toàn phần được định nghĩa bởi (Incropera, 2001 p537)


Với ρ là mật độ, T là nhiệt độ, V là thể tích, các đạo hàm được tính khi áp suất P không đổi. Như vậy β là tỷ lệ thay đổi của mật độ khi nhiệt độ tăng và áp suất không đổi.

- Hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính:
Hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính tỷ lệ thay đổi độ dài dọc theo một chiều của một thanh vật liệu rắn cho mỗi độ thay đổi của nhiệt độ:

Với L là chiều dài của thanh theo chiều đã định.
Với vật liệu đẳng hướng, hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính xấp xỉ bằng 1/3 hệ số giãn nở nhiệt thể tích.

- Ngoài ra hệ số giãn nở nhiệt của bê tông (CTE) còn được tính theo công thức sau:

CTE = (ΔL / L 0 ) / ΔT

- Trong đó ΔL = chiều dài thay đổi mẫu vật, L 0 = chiều dài ban đầu đo được của mẫu vật, và ΔT = sự thay đổi nhiệt độ.
- Tại sao lại nghiên cứu nó?
- Trong thi công xây dựng thì việc tính toán chính xác được hệ số giãn nở nhiệt của bê tông là việc làm hết sức quan trọng. Nhất là trong xây dựng cầu đường và nền xưởng, việc tính đúng sẽ giúp việc để khe co giãn nhiệt được chính xác để tính toán việc cắt joint nền xưởng và đặt các khe hở cho cầu đường.


Hình 1: Đặt các khe co giãn khi biết chính xác được hệ số co giãn của bê tông

- Giúp tính toán chính xác tính chịu tải của công trình khi có sự thay đổi về kích thước và trọng lượng. Sự co giãn tuy rất nhỏ nhưng với một công trình lớn thì tổng thay đổi là đáng phải suy nghĩ.
- Giúp tối ưu hóa thiết kế phần bê tông, tính toán ứng suất, thiết kế độ kết dính chung của bê tông và giúp lựa chọn vật liệu trong xây dựng công trình.
- Giúp ích trong nghiên cứu, tính toán sự thay đổi nhiệt của vật liệu xây dựng nói chung.

Sưu Tầm

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Mật độ xây dựng quy định về kiến trúc tại TP.HCM

- Quận trung tâm thành phố gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh. Tuy nhiên, trong địa bàn các quận này sẽ có các khu vực áp dụng quy định hạn chế xây dựng hoặc quy chế quản lý kiến trúc riêng (không cho phép áp dụng các yếu tố cộng thêm tầng) do mục tiêu kêu gọi dự án đầu tư, xây dựng chỉnh trang đô thị quy mô lớn… và sẽ được Ủy ban nhân dân quận quyết định bằng văn bản kèm bản đồ xác định ranh chính xác (trên cơ sở Ủy ban nhân dân thành phố đã chấp thuận chủ trương).
- Trung tâm cấp quận được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết hoặc do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc do Ủy ban nhân dân quận phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác định.
- Trục đường thương mại - dịch vụ: được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết hoặc do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc do Ủy ban nhân dân quận - huyện phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác định.
- Lô đất có diện tích lớn: Là lô đất có diện tích tối thiểu 150m2 và có chiều rộng tối thiểu 6,6m, có thể có nguồn gốc từ nhiều lô đất nhỏ nhưng đã chuyển nhượng chủ quyền hoặc ủy quyền cho một tổ chức, cá nhân để xây dựng khai thác một công trình riêng lẻ.

1. MT Đ XÂY DNG (theo Bng 1 – Điu 7)

Din tích ti đa
≤50
75
100
200
300
500
1000
Mt đ xd ti đa (%)
Qun ni thành
100
90
85
80
75
70
65
Huyn ngoi thành
100
90
80
70
60
50
50

2. S
TNG TI ĐA (theo Bng 2 – Điu 8)

Chiu rng l gii  (m)
Tng cao cơ bn
S tng cng thêm nếu thuc khu vc qun trung tâm TP hoc trung tâm cp qun. (tng)
S tng cng thêm nếu thuc trc đường thương mi – dch v (tng)
S tng cng thêm nếu công trình xây dng trên lô đt ln (tng)
Cao đ ti đa t nn va hè đến sàn lu 1 (m)
S tng khi nn ti đa + s tng git lùi ti đa (tng)
Tng cao ti đa (tng)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
L≥ 25
5
+1
+1
+1
7.0 m
7+1
8
20 ≤ L < 25
5
+1
+1
+1
7.0 m
6+2
8
12 ≤ L < 20
4
+1
+1
+1
5.8 m
5+2
7
7 ≤ L < 12
4
+1
0
+1
5.8 m
4+2
6
3.5 ≤ L < 7
3
+1
0
0
5.8 m
3+1
4
L < 3.5
3
0
0
0
5.8 m
3+0
3

GHI CHÚ
- Qu
n trung tâm thành ph gm các qun 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhun, Bình Thnh. Tuy nhiên, trong đa bàn các qun này s có các khu vc áp dng quy đnh hn chế xây dng hoc quy chế qun lý kiến trúc riêng (không cho phép áp dng các yếu t cng thêm tng) do mc tiêu kêu gi d án đu tư, xây dng chnh trang đô th quy mô ln… và s được y ban nhân dân qun quyết đnh bng văn bn kèm bn đ xác đnh ranh chính xác (trên cơ s y ban nhân dân thành ph đã chp thun ch trương).
- Trung tâm c
p qun được xác đnh trong quy hoch chung, quy hoch chi tiết hoc do y ban nhân dân thành ph hoc do y ban nhân dân qun phi hp S Quy hoch - Kiến trúc xác đnh.
- Tr
c đường thương mi - dch v: được xác đnh trong quy hoch chung, quy hoch chi tiết hoc do y ban nhân dân thành ph hoc do y ban nhân dân qun - huyn phi hp S Quy hoch - Kiến trúc xác đnh.
-  Lô đ
t có din tích ln: Là lô đt có din tích ti thiu 150m2 và có chiu rng ti thiu 6,6m, có th có ngun gc t nhiu lô đt nh nhưng đã chuyn nhượng ch quyn hoc y quyn cho mt t chc, cá nhân đ xây dng khai thác mt công trình riêng l.

3. CAO Đ CHUN CH GII XÂY DNG (theo Bng 3 – Điu 8)

Chiu rng l gii L (m)
Cao đ ti đa t nn va hè đến sàn lu 1 (m)
Cao đ chun ti v trí ch gii xây dng ti tng cao ti đa (m)
Tng 3
Tng 4
Tng 5
Tng 6
Tng 7
Tng 8
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
L ≥ 25
7,0
-
-
21,6
25,0
28,4
31,8
20 ≤ L <25
7,0
-
-
21,6
25,0
28,4
31,8
12 ≤ L < 20
5,8
-
17,0
20,4
23,8
27,2
-
7 ≤ L < 12
5,8
-
17,0
20,4
23,8
-
-
3,5 ≤ L < 7
5,8
13,6
17,0
-
-
-
-
L < 3,5
3,8
11,6
-
-
-
-
-

4. TNG HM (theo Điu 11)
- Phn ni ca tng hm (tính đến sàn tng trt) không quá 1,2m so vi cao đ va hè hin hu n đnh.
- V trí đường xung tng hm (ram dc) cách ranh l gii ti thiu 3m.
- Đi vi nhà liên kế có mt tin xây dng giáp vi đường có l gii nh hơn 6m, không thiết kế tng hm có li lên xung dành cho ôtô tiếp cn trc tiếp vi đường.

5. Đ VƯƠN CA BAN CÔNG, Ô VĂNG (theo Bng 5 – Điu 12)

Chiu rng l gii L (m)
Đ vươn ti đa   (m)
L≥ 20
1.4
12 ≤ L < 20
1.2
6 ≤ L < 12
0.9
L < 6
0

Góc vạt lộ giới

Số TT
Góc cắt giao nhau với lộ giới
Kích thước vạt góc (m)
1
Lớn hơn 00 -  dưới 35o
12 x 12
2
Từ 35o- dưới 60o
09 x 09
3
Từ 60o- dưới 80o
06 x 06
4
Từ 80o- dưới 110o
04 x 04
5
Từ 110o- dưới 140o
03 x 03
6
Từ 140o- dưới 160o
02 x 02
7
Từ 160o- 180o
00 x 00

Ghi chú: các trường hợp kích thước vạt góc được áp dụng như sau:
a) Đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 12m giao với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 12m thì áp dụng 100% theo bảng 6.
b) Đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 12m (hoặc hẻm có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 4m đến nhỏ hơn 12m) giao với hẻm có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 4m đến nhỏ hơn 12m thì áp dụng 50% bảng 6.
c) Đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 12m (hoặc hẻm có lộ giới nhỏ hơn 12m) giao với hẻm có lộ giới nhỏ hơn 4m thì kích thước vạt góc giao lộ là 01 x 01m, hoặc bo tròn góc giao lộ với R=1m để giảm mức độ ảnh hưởng đến lưu thông.