Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiêu-Chuẩn-Xây-Dựng-Việt-Nam. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiêu-Chuẩn-Xây-Dựng-Việt-Nam. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 18 tháng 7, 2014

Bộ tiêu chuẩn xây dựng tcvn 2012

TCXD Việt Nam được ban hành năm 2012. Trong 158 tiêu chuẩn cập nhật lần này bao gồm các lĩnh vực xây dựng, giao thông, thủy lợi, và các ngành liên quan khác. Các bạn quan tâm tiêu chuẩn nào thì có thể vào Foder Sky Drive mình Upload bên dưới, Search và chọn Tiêu chuẩn cần tải nhé. Lưu ý, hiện nay một số tiêu chuẩn xây dựng 2012 ban hành theo Quyết định 3621/QĐ-BKHCN nhưng chưa được công bố.

tiêu chuẩn xây dựng việt nam

Một số tiêu chuẩn xây dựng đáng chú ý trong lần sửa đổi bổ sung lần này như :
  1. - TCVN 5574-2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế 
  2. - TCVN 4319:2012 – Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;
  3. - TCVN 4451:2012 – Nhà ở – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;
  4. - TCVN 4470:2012 – Bệnh viện đa khoa – Tiêu chuẩn thiết kế;
  5. - TCVN 4601:2012 – Công sở cơ quan hành chính nhà nước – Yêu cầu thiết kế;
  6. - TCVN 4602:2012 – Trường trung cấp chuyên nghiệp – Tiêu chuẩn thiết kế;
  7. - TCVN 4604:2012 – Xí nghiệp công nghiệp – Nhà sản xuất – Tiêu chuẩn thiết kế;
  8. - TCVN 9210:2012 – Trường dạy nghề – Tiêu chuẩn thiết kế;
  9. - TCVN 9211:2012 – Chợ – Tiêu chuẩn thiết kế;
  10. - TCVN 9212:2012 – Bệnh viện đa khoa khu vực – Tiêu chuẩn thiết kế;
  11. - TCVN 9213:2012 – Bệnh viện quận huyện – Tiêu chuẩn thiết kế;
  12. - TCVN 9214:2012 – Phòng khám đa khoa khu vực – Tiêu chuẩn thiết kế;
  13. - TCVN 9257:2012 – Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế;
  14. - TCVN 9365:2012 – Nhà văn hóa thể thao – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;
  15. - TCVN 9369:2012 – Nhà hát – Tiêu chuẩn thiết kế;
  16. - TCVN 9411:2012 – Nhà ở liền kề – Tiêu chuẩn thiết kế;
  17. - TCVN 9379:2012 – Kết cấu xây dựng và nền – Nguyên tắc cơ bản về tính toán;
  18. - TCVN 5574:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế;
  19. - TCVN 9345:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm;
  20. - TCVN 9346:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển;
  21. - TCVN 9115:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Thi công và nghiệm thu;
  22. - TCVN 5575:2012 – Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
Và các tiêu chuẩn xây dựng khác.

Thứ Tư, 9 tháng 7, 2014

TCVN 4530:2011 Cửa hàng xăng dầu – yêu cầu thiết kế

TCVN 4530:2011 
CỬA HÀNG XĂNG DẦU – YÊU CẦU THIẾT KẾ 
Filling station - Specifications for design

1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cơ bản để thiết kế xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các cửa hàng xăng dầu.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để thiết kế các trạm cấp xăng dầu trong phạm vi của cơ sở công nghiệp.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các cửa hàng xăng dầu trên mặt nước.


2 Tài liệu viện dẫn 
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.
TCVN 4090, Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu – Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 5334, Thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng.
TCVN 6223, Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn.

3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Cửa hàng xăng dầu (filling station) 
Công trình xây dựng phục vụ việc mua/bán xăng, điêzen, dầu hỏa, các loại dầu mỡ nhờn và khí dầu mỏ hóa lỏng đóng trong chai (LPG) v.v…
3.2 Dịch vụ tiện ích (convenience stores)
Các dịch vụ bên trong cửa hàng xăng dầu phục vụ cho hoạt động của người và phương tiện vận tải: rửa xe, sửa chữa bảo dưỡng xe, bãi đỗ xe, siêu thị phụ tùng cho phương tiện hoặc phục vụ ăn nhanh v.v…
3.3 Khu bán hàng (selling area)
Nơi bố trí cột bơm nhiên liệu, gian chứa dầu, mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng đóng trong chai.
3.4 Các hạng mục xây dựng khác (other construction items) 
Gồm các hạng mục phục vụ rửa xe, tra dầu mỡ, phòng nghỉ trực ban, phòng vệ sinh, để máy phát điện, bể nước, bể xử lý nước thải v.v…
3.5 Đảo bơm (pump island)
Khu vực được xây cao hơn mặt bằng của cửa hàng để lắp đặt cột bơm nhiên liệu.
3.6 Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu (vapour recovery system)
Các thiết bị nhằm thu hồi và hạn chế hơi xăng dầu thoát ra ngoài không khí khi nạp và xuất xăng dầu.
3.7 Họng nạp kín (fill adaptor and cap)
Thiết bị được gắn cố định với bể chứa để phục vụ cho công tác nạp xăng dầu từ ôtô xitec vào bể chứa đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ.
3.8 Van thở (breathing valve) 
Thiết bị để kiểm soát áp suất dư và áp suất chân không trong bể để đảm bảo an toàn cho bể chứa và chống tổn thất do bay hơi xăng dầu trong quá trình vận hành.
3.9 Thiết bị ngăn lửa (equipment to prevent fire)
Thiết bị ngăn chặn lửa cháy lan từ bên ngoài vào bên trong bể chứa xăng dầu. 
3.10 Nước thải của cửa hàng xăng dầu (wastewater from filling station)
Nước thải của cửa hàng xăng dầu bao gồm:
- Nước thải nhiễm xăng dầu: nước rửa xe, nước thải sau vệ sinh công nghiệp nền bãi khu vực bán hàng và kho chứa dầu mỡ nhờn;
- Nước thải không nhiễm xăng dầu: nước mưa, nước sinh hoạt. 
3.11 Công trình công cộng (public works)
Các trường học, bệnh viện, triển lãm quốc gia và các trung tâm thương mại.

4 Quy định chung 
4.1 Khi thiết kế cửa hàng xăng dầu ngoài việc áp dụng quy định của tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các quy định hiện hành có liên quan.
4.2 Thiết kế phòng cháy chữa cháy cho cửa hàng xăng dầu phải tuân thủ theo TCVN 2622 và phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt theo quy định hiện hành trước khi thi công xây dựng công trình.
4.3 Biểu trưng logo, biển hiệu doanh nghiệp, biển báo, biển quảng cáo, màu sắc trang trí tại cửa hàng xăng dầu phải theo quy định của đơn vị quản lý kinh doanh.
4.4 Cho phép bố trí các dịch vụ tiện ích bên trong cửa hàng xăng dầu với điều kiện đáp ứng các yêu cầu về khoảng cách an toàn phòng cháy được quy định tại Điều 5.
4.5 Phân cấp cửa hàng xăng dầu theo tổng dung tích chứa xăng dầu được quy định trong Bảng 1...
Mã tiêu chuẩn:TCVN 4530:2011
Nhóm tiêu chuẩn:TCVN 4530:2011
Tên văn bản(Tiếng Việt)
Cửa hàng xăng dầu – yêu cầu thiết kế 
Tên văn bản(Tiếng Anh)
Ngày ban hành:2011
Ngày hết hiệu lực:
Cơ quan ban hành:Chưa rõ
Người ký duyệt:TTTT
Download tài liệu:Download 

TCVN 8794:2011 Trường Trung Học - Yêu Cầu Thiết Kế

TRƯỜNG TRUNG HỌC – YÊU CẦU THIẾT KẾ
Secondary school - Design requirements

1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế khi xây dựng mới hoặc cải tạo các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông (sau đây gọi chung là trường trung học).
Tiêu chuẩn cũng có thể được áp dụng cho các trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú và trường phổ thông dân tộc bán trú.
CHÚ THÍCH: Trường trung học cơ sở gồm các lớp từ lớp 6 đến lớp 9, trung học phổ thông từ lớp 10 đến lớp 12.


2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng theo phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2622 : 19951, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 4474 : 19871), Thoát nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 4513 : 19881), Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 5502 : 2003, Nước cấp sinh hoạt - Yêu cầu chất lượng.
TCVN 5687 : 2010, Thông gió, điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 6772 : 2000, Chất lượng nước. Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép.
TCVN 7114-1 : 2008, Ecgônômi. Chiếu sáng nơi làm việc. Phần 1: Trong nhà.
TCVN 7114-3 : 2008, Ecgônômi. Chiếu sáng nơi làm việc. Phần 3: Yêu cầu chiếu sáng an toàn và bảo vệ tại những nơi làm việc ngoài nhà.
TCVN 7490, Ecgônômi - Bàn ghế học sinh tiểu học và trung học - Yêu cầu về kích thước cơ bản theo chỉ số nhân trắc của học sinh.
TCVN 7491, Ecgônômi - Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học.
...........
3 Quy định chung
3.1 Quy hoạch trường trung học phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường trung học trên địa bàn và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Chỉ tiêu quy hoạch được xác định theo quy định sau:
- Trường trung học cơ sở : từ 55 chỗ học đến 70 chỗ học cho 1000 dân; 
- Trường trung học phổ thông : từ 45 chỗ học đến 60 chỗ học cho 1000 dân.
3.2 Trường trung học được thiết kế tối đa là 45 lớp với số học sinh mỗi lớp không lớn hơn 45 học sinh.
3.3 Quy mô của các trường trung học có nội trú hoặc bán trú được xác định tùy điều kiện cụ thể và được thiết kế theo nhiệm vụ thiết kế riêng.
CHÚ THÍCH: Đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú cần bố trí nhà công vụ cho giáo viên.
3.4 Có thể thiết kế xây dựng các trường có nhiều cấp học khác nhau trên cùng một khu đất nhưng phải đảm bảo sự hoạt động riêng biệt của từng cấp học.
CHÚ THÍCH: Tỷ lệ giữa các cấp học tùy thuộc quy mô và yêu cầu thực tế nơi xây dựng và các quy định có liên quan.
3.5 Trường trung học được thiết kế với cấp công trình theo quy định trong văn bản về phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị [1].
3.6 Trong một trường được phép thiết kế xây dựng các hạng mục có cấp công trình khác nhau, nhưng phải ưu tiên cấp công trình cao nhất cho khối nhà học.
3.7 Các yêu cầu đảm bảo an toàn sinh mạng và sức khoẻ cho học sinh phải tuân thủ các quy định trong văn bản về an toàn sinh mạng và sưc khỏe trong nhà và công trình [2].
3.8 Khi thiết kế, xây dựng trường trung học phải tính đến nhu cầu tiếp nhận học sinh khuyết tật và tuân theo quy định trong TCVN2) : , Công trình dân dụng - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
4 Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
4.1 Yêu cầu về khu đất xây dựng
4.1.1 Trường trung học cơ sở được bố trí trên địa bàn xã, phường, trường trung học phổ thông bố trí trên địa bàn quận, huyện.
4.1.2 Khu đất xây dựng trường trung học phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy hoạch được duyệt;
b) Thuận tiện, an toàn về giao thông;
c) Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt;
d) Đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường;
e) Không gần các nguồn gây ồn thường xuyên hoặc nguồn chất thải độc hại;
f) Đảm bảo có nguồn cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc từ mạng lưới cung cấp chung.
CHÚ THÍCH: Trường hợp khu đất xây dựng gần các cơ sở có tiếng ồn hoặc có chất thải độc hại thì phải đảm bảo khoảng cách ly cây xanh với chiều rộng không nhỏ hơn 30 m.
4.1.3 Khu đất xây dựng trường trung học phải có hàng rào bảo vệ đảm bảo an toàn và mỹ quan.
4.1.4 Diện tích khu đất xây dựng trường trung học được xác định trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo, số lớp học, số học sinh. Căn cứ đặc điểm của từng vùng miền, tiêu chuẩn diện tích tối thiểu được quy định như sau:
- Khu vực nông thôn, miền núi: 10 m2/học sinh.
- Khu vực thành phố, thị xã: 6 m2/học sinh.
4.2 Yêu cầu về quy hoạch tổng mặt bằng
4.2.1 Trường trung học bao gồm các khối chức năng sau:
- Khối phòng học;
- Khối phục vụ học tập;
- Khối hành chính quản trị;
- Khu sân chơi, bãi tập;
- Khu vệ sinh và khu để xe;
- Khối phục vụ sinh hoạt (nếu có).
4.2.2 Tổng mặt bằng các khối công trình trong trường trung học cần đảm bảo quy định sau:
a) Khối phòng học cần được đặt ở vị trí ưu tiên: trực tiếp nhận ánh sáng tự nhiên; đón gió mát về mùa hè, tránh gió lùa và hạn chế gió lạnh về mùa đông; Có biện pháp tránh mưa hắt, tránh bức xạ mặt trời hướng Tây;
b) Khối phòng học phải được bố trí riêng biệt và ngăn cách với các khu chức năng khác bằng dải cây xanh;
c) Bố trí các khối công trình rõ ràng, đáp ứng nhu cầu sử dụng và quản lý; đảm bảo giao thông nội bộ an toàn và hợp lý.
4.2.3 Diện tích sử dụng đất được quy định như sau:
- Diện tích xây dựng công trình: không quá 45 %;
- Diện tích sân cây xanh: không nhỏ hơn 30 %;
- Diện tích sân chơi, bãi tập, giao thông nội bộ: không nhỏ hơn 25 %.
....................
Mã tiêu chuẩn:TCVN 8794:2011
Nhóm tiêu chuẩn:TCVN 8794:2011
Tên văn bản(Tiếng Việt)
Trường Trung Học - Yêu Cầu Thiết Kế
Tên văn bản(Tiếng Anh)
Ngày ban hành:2011
Ngày hết hiệu lực:
Cơ quan ban hành:Chưa rõ
Người ký duyệt:TTTT
Download tài liệu:Download 

TCVN 4447:2012 về Công tác đất - Thi công và nghiệm thu

CÔNG TÁC ĐẤT - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Earth works - Construction, check and acceptance

1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu phải tuân theo khi thi công và nghiệm thu công tác đất theo phương pháp khô (bằng máy đào, xúc...), phương pháp ướt (bằng cơ giới thủy lực...), phương pháp khoan nổ mìn trong xây dựng, cải tạo nhà và công trình.


Đối với những công trình thủy lợi (thủy điện, thủy nông), giao thông vận tải, bưu điện, đường dây và trạm khai thác mỏ, dầu khí, công nghiệp, dân dụng... ngoài những điều quy định của tiêu chuẩn này, khi thi công và nghiệm thu công tác đất còn phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn chuyên ngành.

1.2 Khi lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công cũng như khi thiết kế công trình đất phải tuân thủ những quy định của tiêu chuẩn này.
2 Quy định chung
2.1 Những tài liệu cần thiết để lập thiết kế tổ chức xây dựng các công trình đất gồm có:
- Thiết kế kỹ thuật công trình;
- Bình đồ khu vực xây dựng trong đó chỉ rõ hiện trạng mặt đất, đường đồng mức, chỗ đất đắp, nơi đổ đất, đường vận chuyển, tuyến đặt đường ống và vị trí bể lắng (nếu thi công cơ giới thủy lực), xác định bán kính an toàn (nếu khoan nổ mìn);
- Các mặt cắt dọc công trình làm theo mặt cắt địa chất;
- Bảng thống kê khối lượng công tác đất, biểu đồ cân đối, giữa khối lượng đào và đắp;
- Tình hình địa chất, địa chất thủy văn và khí tượng thủy văn của toàn bộ khu vực công trình.
CHÚ THÍCH: Những tài liệu cần thiết để lập thiết kế thi công công trình đất là những tài liệu của thiết kế tổ chức xây dựng, bản vẽ thi công và những tài liệu ghi trong điều này, và phải được hiệu chỉnh, bổ sung cho phù hợp với những điều kiện cụ thể tại thực địa.

2.2 Những tài liệu khảo sát địa chất công trình phải cung cấp đủ những số liệu cần thiết về đất xây dựng, có thể gồm toàn bộ hoặc một phần những số liệu sau đây:
a) Thành phần hạt của đất;
b) Khối lượng riêng và khối lượng thể tích khô của đất;
c) Khối lượng thể tích và độ ẩm của đất;
d) Giới hạn chảy và dẻo của đất;
e) Thành phần khoáng của đất;
f) Hệ số thấm (trong trường hợp cần thiết);
g) Góc ma sát trong và lực dính của đất;
h) Độ chua mặn và những đặc tính riêng của đất (tính trương nở, tan rã, lún sạt...);
i) Cường độ chịu nén tạm thời và độ nứt nẻ (đối với đá);
k) Độ chặt tối đa và độ ẩm tối ưu khi đầm nén (nếu cần thiết phải đầm chặt đất);
l) Độ bẩn (cây, rác ...), vật gây nổ (bom, mìn, đạn ...) và những vật chướng ngại khác (trong trường hợp thi công cơ giới thủy lực và nạo vét luồng lạch);
m) Phân cấp đất theo mức độ khó thi công phụ thuộc vào phương pháp thi công đất được chọn;
n) Khả năng chịu tải của đất ở những độ cần thiết khác nhau.
o) Trong trường hợp bồi đắp công trình phải phân tích thành phần hạt của đất.

CHÚ THÍCH 1: Khi khảo sát địa chất phải xác định mức độ lẫn rác bẩn của đất. Khi thấy cần thiết phải điều tra thực địa, nguồn làm bẩn để có tài liệu bổ sung. Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật, phải tính toán đến mức độ lẫn rác bẩn của đất. Trong trường hợp thi công bằng cơ giới thủy lực và nạo vét luồng lạch, mức độ đất lẫn rác phải hiệu chỉnh theo thực tế số lần ngừng máy để gỡ rác ở bánh xe công tác và miệng hút. Trong trường hợp này phải tính đến thời gian ngừng việc để thau rửa ống dẫn bùn, thời gian ngừng việc do kẹt máy ở khoảng đào và thời gian khởi động máy.

CHÚ THÍCH 2: Tùy thuộc sự phức tạp của địa chất công trình và phương pháp thi công được chọn trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công cũng như điều kiện tại nơi xây dựng, các số liệu ghi tại 2.2g), 2.2h), 2.21) có thể có hoặc không.

2.3 Chỉ sử dụng phương pháp cơ giới thi công thủy lực khi có nguồn nước và lượng nước đủ để vận chuyển đất.
Phải khảo sát kỹ khả năng cấp nước của nguồn nước, trên cơ sở tính toán nhu cầu sử dụng nước (đặc biệt đối với ao, hồ và sông suối nhỏ) phải tính cả nhu cầu nước sinh hoạt và vệ sinh tối thiểu ở phía khu vực thi công, đồng thời phải tính đến mất nước do bốc hơi, thấm và bão hoà đất.
2.4 Khi thi công bằng cơ giới thủy lực, không được để nước thải làm úng ngập khu vực dân cư, nhà máy, đường xá và đất nông nghiệp...
Những biện pháp làm sạch, lắng bùn và dẫn nước từ các sân bồi, thả vào sông, hồ phải được cơ quan quản lý và bảo vệ nguồn nước cho phép và có sự thoả thuận của các cơ quan nhà nước về giám sát và bảo vệ môi sinh, môi trường, bảo vệ thủy sản và các cơ quan liên quan khác.
2.5 Khi thi công đất không được thải nước, đất xấu và các phế liệu khác vào làm hư hỏng đất nông nghiệp và các loại đất trồng khác, không được thải bừa bãi nước bẩn, đất rác bẩn ra khu vực công trình đang sử dụng.
2.6 Bảng cân đối khối lượng đất đào và đắp trong phạm vi công trình phải đảm bảo sự phân bố và chuyển đất hợp lí nhất giữa đào và đắp có tính đến thời gian và trình tự thi công các hạng mục công trình, phải tính đến những hao hụt do lún của nền, của thân công trình và rơi vãi trong vận chuyển.
Trong trường hợp không thể cân bằng giữa đất đào và đất đắp trong phạm vi công trình thì trong thiết kế tổ chức xây dựng công trình phải xác định vị trí bãi thải hoặc mỏ đất. Nếu vị trí bãi thải nằm trong hàng rào công trình thì phải bàn bạc thoả thuận với ban quản lý công trình. Nếu ở ngoài hàng rào công trình thì phải thoả thuận với chính quyền địa phương.
2.7 Đất thải phải đổ ở nơi trũng, ở vị trí những hố sâu tự nhiên (khe cạn, hõm núi, đầm lầy, những nơi bỏ hoang...). Khi quy định vị trí bãi thải đất phải xem xét những điều kiện địa chất và địa chất thủy văn, không được làm cản trở thoát nước và gây trở ngại cho thoát lũ. Khi hoàn thành thi công đất, bề mặt bãi thải phải được san bằng, và nếu thấy cần thiết thì phải trồng cỏ gia cố.
Khi thi công nạo vét, nếu chọn bãi thải dưới nước phải xác định rất thận trọng và phải có sự thoả thuận của các cơ quan quản lý vận tải địa phương, cơ quan Nhà nước giám sát vệ sinh môi trường và bảo vệ các nguồn thủy sản...
2.8 Công tác thi công đất nên giao cho những tổ chức chuyên môn hóa về công tác đất hoặc những đơn vị chuyên môn hóa về công tác này trong các tổ chức xây lắp.
2.9 Lựa chọn nhóm máy đồng bộ để thi công đất phải trên cơ sở tính toán kinh tế. Khi thiết kế tổ chức xây dựng công trình phải tính đến năng lực xe máy sẵn có của tổ chức xây lắp và khả năng bổ sung những máy móc còn thiếu.

3 Công tác chuẩn bị
3.1 Công tác chuẩn bị phải tiến hành theo những quy định tổ chức thi công và những quy định dưới đây của tiêu chuẩn này.
3.2 Giải phóng mặt bằng
3.2.1 Khi cấp đất xây dựng công trình phải tính cả diện tích bãi lấy đất, bãi trữ đất, bãi thải, đường vận chuyển tạm thời, nơi đặt đường ống, đường dây điện và mặt bằng bể lắng nếu thi công bằng cơ giới thủy lực.
3.2.2 Trong phạm vi công trình, trong giới hạn đất xây dựng nếu có những cây có ảnh hưởng đến an toàn của công trình và gây khó khăn cho thi công thì phải chặt hoặc dời đi nơi khác.
Phải di chuyển các loại công trình, mồ mả, nhà cửa... ra khỏi khu vực xây dựng công trình.
3.2.3 Phải đào hết gốc, rễ cây trong những trường hợp sau đây:
- Trong giới hạn những hố nông (chiều sâu nhỏ hơn 0,5 m) như móng nhỏ, hào, kênh mương;
- Trong giới hạn nền đường sắt có chiều cao đất đắp bất kì và nền đường bộ chiều cao đất đắp nhỏ hơn 1,5 m;
- Trong giới hạn nền móng đê, đập thủy lợi không kể chiều cao bao nhiêu hố đào, hốc cây cần lấp lại và đầm kỹ từng lớp bằng cùng một loại đất;
- Trong giới hạn đắp nền chiều cao đất đắp nhỏ hơn 0,5 m;
- Trong giới hạn bãi chứa đất, bãi lấy đất và phần đất lấy từ hố móng cần dùng để đắp đất trở lại;
- Trong giới hạn tuyến những ống ngầm có chiều rộng được xác định trong thiết kế tổ chức xây dựng.

3.2.4 Cho phép để lại cây trong những trường hợp sau:
- Trong giới hạn nền đường bộ chiều cao đất đắp lớn hơn 1,5 m. Nếu nền đất đắp cao từ 1,5 m đến 2 m, gốc cây phải chặt sát mặt đất, nếu nền đất đắp cao hơn 2 m, gốc cây có thể để cao hơn mặt đất tự nhiên 10 cm;
- Trong giới hạn đắp nền với chiều cao đất đắp lớn hơn 0,5 m thì gốc cây có thể để cao hơn mặt đất tự nhiên là 20 cm.
3.2.5 Đối với những hố móng công trình, đường hào, kênh mương có chiều sâu lớn hơn 0,5 m, việc đào gốc cây do thiết kế tổ chức xây dựng quy định tùy theo dạng và chủng loại máy được sử dụng để đào móng công trình.
3.2.6 Nên dùng các phương tiện cơ giới để đào gốc cây. Sau khi nhổ lên phải vận chuyển ngay gốc cây ra ngoài công trình để không làm trở ngại thi công.
Có thể dùng máy kéo, máy ủi, máy ủi có thiết bị đào gốc cây, máy xúc, hệ thống tời đặc biệt dùng nhổ gốc cây có đường kính 50 cm trở xuống.
Đối với gốc cây đường kính lớn hơn 50 cm và loại gốc cây có bộ rễ phát triển rộng thì có thể nổ mìn để đào gốc.
3.2.7 Đá mồ côi quá cỡ so với loại máy được sử dụng (kể cả phương tiện vận chuyển) nằm trong giới hạn hố móng công trình phải loại bỏ trước khi tiến hành đào đất...

Mã tiêu chuẩn:TCVN 4447:2012
Nhóm tiêu chuẩn:TCVN 4447:2012
Tên văn bản(Tiếng Việt)
Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
Tên văn bản(Tiếng Anh)
Ngày ban hành:2012
Ngày hết hiệu lực:
Cơ quan ban hành:Chưa rõ
Người ký duyệt:TTTT
Download tài liệu:Download 

TCVN 8163 : 2009 Thép Cốt Bê Tông - Mối Nối Bằng Ống Ren

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ống ren dùng để nối thép cốt và mối nối thép cốt bê tông bằng ống ren trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.


1 Phạm vi áp dụng 

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ống ren dùng để nối thép cốt và mối nối thép cốt bê tông bằng ống ren trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và công trình hạ tầng kỹ thuật khác. 

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho nối thép cốt bê tông bằng ống ren trụ theo phương pháp cán ren trực tiếp. 

Ống nối quy định trong tiêu chuẩn này cũng có thể sử dụng cho các mối nối khác trong kết cấu xây dựng. 

2 Tài liệu viện dẫn 
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). 
TCVN 1651-1 : 2008, Thép cốt bê tông – Phần 1: Thép thanh tròn trơn. 
TCVN 1651-2 : 2008, Thép cốt bê tông – Phần 2: Thép thanh vằn. 
TCVN 1916 : 1995, Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc – Yêu cầu kỹ thuật. 

3 Thuật ngữ, định nghĩa 
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau: 
3.1 Nối thép cốt bê tông bằng ống ren (coupler rebar splice) 
Sử dụng một ống ren chuyên dụng bằng thép, có ren ở bên trong để liên kết hai thanh thép cốt đã được tạo ren trước ở đầu. 
3.2 Mối nối thép cốt bê tông bằng ống ren trụ theo phương pháp cán ren trực tiếp 
Loại liên kết thép cốt bằng cách gia công tạo ren trụ trên đầu hai thanh thép cốt khác nhau bằng phương pháp cán ren trực tiếp, sau đó dùng ống ren để nối lại. 
3.3 Phương pháp cán ren trực tiếp (straight threaded rolling) 
Phương pháp gia công ren ở đầu bằng cách gọt bỏ phần gân dọc và gân ngang của thanh thép cốt trước khi cán ren trên thiết bị tạo ren chuyên dụng. Trong quá trình cán ren hoàn toàn không tạo phoi. 
3.4 Ống ren (coupler) 
Loại ống nối chuyên dụng có ren trong hình trụ, sử dụng để nối hai đầu ren thép cốt. 
3.5 Đầu ren (threaded rebar) 
Phần đầu của thanh thép cốt được gia công tạo ren hình trụ. 
3.6 Mũ khóa (washer) 
Một đoạn ống nối có ren trong hình trụ, dùng để khóa chặt vị trí tương đối của ống ren với đầu ren. 
4 Ký hiệu 
Các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này được liệt kê trong Bảng 1. 
.......................
5 Phân loại
5.1 Ống ren sử dụng trong mối nối phải phù hợp với mác thép cốt sử dụng trong kết cấu theo TCVN 1651-1 : 2008; TCVN 1651-2 : 2008. 
5.2 Trước khi sử dụng, cần phân tích và lựa chọn kiểu mối nối thép cốt bằng ống ren trụ theo phương pháp cán ren trực tiếp sao cho thích hợp với vị trí của thép cốt trong kết cấu và điều kiện thi công trên công trình. Có 6 loại mối nối ống ren thông dụng được quy định trong Bảng 3 và Hình 1a) đến Hình 6a).....
Mã tiêu chuẩn:TCVN 8163 : 2009 
Nhóm tiêu chuẩn:TCVN 8163 : 2009 
Tên văn bản(Tiếng Việt)
Thép Cốt Bê Tông - Mối Nối Bằng Ống Ren
Tên văn bản(Tiếng Anh)
Ngày ban hành:2009
Ngày hết hiệu lực:
Cơ quan ban hành:Chưa rõ
Người ký duyệt:TTTT
Download tài liệu:Download 

Thứ Hai, 7 tháng 7, 2014

TCVN 4398:2001 Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu thép

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về vị trí lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và mẫu thử cơ tính các sản phẩm thép hình, thép thanh, thép tròn, thép tấm và thép ống theo định nghĩa trong ISO 6929. 


Tiêu chuẩn này cũng được áp dụng cho các sản phẩm kim loại khác. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thử không phá huỷ. Các phôi mẫu và mẫu thử này dùng trong các phép thử được tiến hành theo các phương pháp quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn vật liệu, trong trường hợp các tiêu chuẩn đó không có thì theo quy định trong tiêu chuẩn thử nghiệm này.

1. Phạm vi áp dụng 

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về vị trí lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và mẫu thử cơ tính các sản phẩm thép hình, thép thanh, thép tròn, thép tấm và thép ống theo định nghĩa trong ISO 6929. Nếu được thỏa thuận trong đơn đặt hàng, tiêu chuẩn này cũng được áp dụng cho các sản phẩm kim loại khác. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thử không phá hủy. 

Các phôi mẫu và mẫu thử này dùng trong các phép thử được tiến hành theo các phương pháp quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn vật liệu, trong trường hợp các tiêu chuẩn đó không có thì theo qui định trong tiêu chuẩn thử nghiệm này. 

Trong trường hợp các yêu cầu trong đơn đặt hàng hoặc trong tiêu chuẩn sản phẩm khác với các qui định trong tiêu chuẩn này thì áp dụng theo các yêu cầu của đơn đặt hàng hoặc theo tiêu chuẩn sản phẩm. 

2. Tiêu chuẩn trích dẫn 
ISO 3785 - 1) Vật liệu kim loại - Ký hiệu trục mẫu thử. 
Metallic materials - Designation of test piece axes. 
ISO 6929:1987 Sản phẩm thép - Định nghĩa và phân loại. 
Steel products - Definitions and classification. 

3. Định nghĩa 
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa theo ISO 6292 và các định nghĩa sau: 
3.1 Lô kiểm tra (test unit): Số lượng mẫu thử hoặc khối lượng sản phẩm cùng được chấp nhận hoặc loại bỏ trên cơ sở các phép thử được tiến hành trên sản phẩm để lấy mẫu theo các yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm hoặc đơn đặt hàng (xem hình 1). 
3.2 Sản phẩm để lấy mẫu (sample product): Sản phẩm (ví dụ thanh, tấm, cuộn) lấy để kiểm tra và / hoặc thử 
3.3 Phôi mẫu (sample): Lượng vật liệu lấy từ sản phẩm để lấy mẫu đủ để chế tạo một hoặc nhiều mẫu thử 
Chú thích - Trong một số trường hợp, phôi mẫu có thể là cả sản phẩm để lấy mẫu. 
3.4 Phôi mẫu thử ( rough specimen): Phần của phôi mẫu qua gia công cơ dùng để chế tạo mẫu thử  
3.5 Mẫu thử (test piece): Phần của phôi mẫu hoặc phôi mẫu thử có kích thước theo qui định được hoặc không được gia công cơ, đạt các điều kiện theo qui định của phép thử
Chú thích - Trong một số trường hợp, mẫu thử có thể là phôi mẫu hoặc phôi mẫu thử. 
3.6 Điều kiện chuẩn (reference condition): Điều kiện của phôi mẫu, phôi mẫu thử hoặc mẫu thử qua nhiệt luyện đại diện cho điều kiện gia công cuối của sản phẩm. 
Chú thích - Trong trường hợp này, phôi mẫu, phôi mẫu thử hoặc mẫu thử được gọi là phôi mẫu chuẩn, phôi mẫu thử chuẩn hoặc mẫu thử chuẩn. 

4. Yêu cầu chung 
4.1 Thử đại diện 
Phôi mẫu, phôi mẫu thử và mẫu thử được lấy theo qui định của phụ lục A được coi là đại diện cho sản phẩm. 
Chú thích - Do kết quả của qui trình chế tạo như là cán, đúc, gia công nóng hoặc nguội, nhiệt luyện…sản phẩm thép không đồng nhất. Cơ tính của mẫu lấy từ vị trí khác nhau có thể khác nhau. 

4.2 Nhãn nhận biết sản phẩm mẫu, phôi mẫu, phôi mẫu thử và mẫu thử 
Sản phẩm mẫu, phôi mẫu, phôi mẫu thử và mẫu thử phải được ghi nhãn để đảm bảo có thể tìm ra sản phẩm gốc và vị trí lấy mẫu, hướng lấy mẫu trên sản phẩm. Để đạt được điều đó, trong quá trình chuẩn bị phôi mẫu, phôi mẫu thử và / hoặc mẫu thử, không được phép bỏ nhãn, việc di chuyển nhãn phải được thực hiện trước khi nhãn đang có bị loại bỏ hoặc trong trường hợp thiết bị chuẩn bị mẫu là tự động, phải được thực hiện trước khi lấy mẫu thử ra khỏi thiết bị. Trong trường hợp kiểm tra và thử đặc biệt hoặc khi khách hàng yêu cầu việc di chuyển nhãn phải được thực hiện với sự có mặt của đại diện khách hàng. 
Việc ghi nhãn phôi mẫu, phôi mẫu thử và mẫu thử là không cần thiết, trong trường hợp hệ thống dây chuyền chuẩn bị và thử nghiệm là hoàn toàn tự động có hệ thống kiểm tra thích hợp....
Mã tiêu chuẩn:TCVN 4398:2001
Nhóm tiêu chuẩn:TCVN 4398:2001
Tên văn bản(Tiếng Việt)
Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính
Tên văn bản(Tiếng Anh)
Ngày ban hành:2001
Ngày hết hiệu lực:
Cơ quan ban hành:Chưa rõ
Người ký duyệt:TTTT
Download tài liệu:Download 

Chủ Nhật, 6 tháng 7, 2014

TCVN 9360-2012 Xác định độ lún công trình

QUY TRÌNH KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH ĐỘ LÚN CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO CAO HÌNH HỌC
Technical process of settlement monitoring ofcivil and industrial building by geometrical levelling

1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để đo và xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học. các công trình xây dựng (không phân biệt từ nguồn vốn nào) thuộc những đối tượng sau đây đều phải tiến hành đo và xác định độ lún:
- Các công trình cao tầng có khả năng bị lún;
- Các công trình nhạy cảm với lún không đều;
- Các công trình đặt trên nền đất yếu;
- Các loại đối tượng công trình khác khi có yêu cầu đo và xác định độ lún cũng áp dụng tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đo độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học và hướng dẫn kỹ thuật để thực hiện các chỉ tiêu này.

2. Thuật ngữ và định nghĩa
2.1 Góc i (Angle i)
Góc lệch của trục ngắm ống kính so với mặt phẳng nằm ngang.
2.2 Bộ đo cực nhỏ (Micrometer)
Núm khắc vạch để di động tấm kính phẳng nghiêng đi một góc làm tia ngắm dịch chuyển một khoảng chia danh nghĩa trên mia, 1 cm tương ứng một trăm số đọc trên núm khắc vạch.
2.3 Chênh cao nhân đôi (Double differential elevation) 
Chênh cao đọc được trên mia Invar có giá trị khoảng chia danh nghĩa là 1 cm, còn khoảng chia thực tế là 5 mm.
2.4 “Cóc” (Base)
Dụng cụ để đặt mia chuyển độ cao khi đo chênh cao giữa hai điểm không nhìn thấy trực tiếp bằng một trạm máy.
3. Quy định chung
3.1. Tổ chức thiết kế căn căn cứ vào tầm quan trọng của công trình, tình hình địa chất tại công trường để xác định các đối tượng và hạng mục cần đo lún, vị trí các mốc chuẩn, phân bố các điểm đo lún, phương pháp đặt mốc, kiểu mốc, độ chính xác khi đo, các tài liệu cần thu thập và phương pháp chỉnh lí kết quả.
3.2. Việc đo và xác định độ lún của công trình cần được tiến hành ngay từ khi xây xong phần móng. 
Cơ quan tổ chức đo, xác định và theo dõi độ lún là chủ đầu tư.
3.3. Độ lún của nền móng công trình cần phải đo một cách hệ thống và thông báo kết quả kịp thời theo chu kỳ, để nhận được các thông số đặc trưng về độ lún và độ ổn định của nền móng đồng thời kiểm tra những số liệu dự tính về độ lún của công trình cho các loại đất nền. Việc đo độ lún công trình cần tiến hành thường xuyên cho đến khi đạt được độ ổn định về độ lún (tốc độ lún của công trình từ 1 mm trong một năm đến 2 mm trong một năm). Đồng thời việc đo độ lún công trình cũng có thể dừng lại nếu như trong quá trình đo giá trị độ lún theo chu kỳ của các điểm đo dao động trong giới hạn độ chính xác cho phép. Trong trường hợp nếu thấy công trình có những dấu hiệu chuyển dịch đột biến (lún nhiều, nứt, nghiêng, trượt) cần tổ chức đo kịp thời, để xác định các thông số chuyển dịch, tìm ra nguyên nhân và mức độ nguy hiểm đối với công trình, trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị và giải pháp cần thiết.
3.4. Kết qủa đo độ lún công trình dùng để đánh giá, kiểm chứng lại lý thuyết của các giải pháp thiết kế nền và móng. Đồng thời nó còn làm cơ sở để đưa ra những biện pháp cần thiết phòng chống sự cố có thể xảy ra. Kết quả đo độ lún còn được xem xét kết hợp với những tài liệu về địa kĩ thuật và các tài liệu thí nghiệm về cơ học đất.
3.5. Trước khi đo độ lún công trình cần nghiên cứu và tham khảo các tài liệu sau:
- Đặc điểm về nền móng, quy mô xây dựng của công trình cần đo độ lún và yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc quy phạm về giá trị độ lún cho phép;
- Mặt bằng tổng thể của công trình;
- Các kết quả khảo sát về địa kĩ thuật;
- Mặt bằng, mặt cắt của từng công trình riêng biệt, trong đó có ghi rõ kích thước, vị trí và kết cấu móng;
- Sơ đồ tải trọng tác động lên nền đất;
- Tiến độ thi công công trình;
- Các thông tin về hiện trạng công trình trong thời gian khai thác sử dụng và bảo trì.
3.6. Khi tiến hành đo độ lún công trình cằn căn cứ vào mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ đo độ lún để lựa chọn giải pháp kĩ thuật. Trước khi đo cần phải viết đề cương hoặc phương án kĩ thuật đo độ lún công trình và tuỳ theo yêu cầu cụ thể phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.7. Độ lún công trình được đo và tính từ những mốc chuẩn ổn định gọi là độ lún tuyệt đối (trồi, lún). Độ lún công trình được đo và tính từ một điểm ổn định nào đó của công trình gọi là độ lún tương đối (trồi, lún).
3.8. Máy và dụng cụ đo độ lún phải có các tính năng kĩ thuật phù hợp, đảm bảo độ chính xác và cần được kiểm tra, kiểm nghiệm chặt chẽ trước khi đo.
3.9. Độ chính xác của việc đo độ lún công trình nêu trong đề cương hoặc phương án kĩ thuật, được xác định dựa vào đặc điểm, loại nền, móng, giá trị độ lún cho phép và giai đoạn xây dựng công trình.
3.10. Việc đo độ lún công trình được tiến hành theo các giai đoạn sau:
a) Lập chương trình đo: trong đó nêu mục đích, nhiệm vụ của công tác đo độ lún (ghi rõ dự định phân bố các mốc chuẩn, mốc đo độ lún, chuẩn bị kế hoạch đo đạc và lựa chọn phương pháp đo).
b) Tổ chức đo: bao gồm việc xác định khối lượng công việc, lập kế hoạch, chuẩn bị mốc, gắn các mốc đo độ lún, kiểm nghiệm máy, mia và đo ngoài thực địa theo các chu kì.
c) Xử lí số liệu đo đạc: bao gồm việc kiểm tra kết quả đo ngoài thực địa, bình sai và tính toán giá trị độ lún, đánh giá độ chính xác của kết quả đo, lập sơ đồ đo theo các chu kì, lập các đồ thị theo trục và bình đồ lún công trình.
d) Viết báo cáo tổng hợp và phân tích kết quả đo.
e) Tổ chức nghiệm thu.
4. Thiết kế phương án đo độ lún công trình
4.1. Phương án kĩ thuật hoặc đề cương kĩ thuật đo độ lún công trình được thiết kế tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của công trình, điều kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng, các đối tượng đo và đảm bảo các nội dung sau đây:
- Phần giới thiệu chung: giới thiệu mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu của công tác đo độ lún, giới thiệu các đặc điểm hiện trạng, lún, nứt của công trình trong thời gian đang thi công, trong thời gian vận hành và các đặc điểm khác có liên quan đến công tác đo độ lún;
- Thiết kế hệ thống mốc đo;
- Thiết kế sơ đồ đo và đánh giá độ chính xác của phương án thiết kế, xác lập cấp đo và chu kì đo;
- Các phương pháp đo độ lún và quy trình đo;
- Chọn máy, dụng cụ đo và tiến hành các yêu cầu kiểm nghiệm;
- Các quy định cụ thể khi đo đạc, yêu cầu về kiểm tra kết quả đo đạc tại hiện trường;
- Phương pháp xử lí số liệu đo;
- Phương pháp tính toán thông số độ lún;
- Phân tích và đánh giá độ ổn định của các mốc chuẩn;
- Lập hồ sơ báo cáo;
- Các vấn đề về vật tư, kinh phí, nhân lực, an toàn lao động và các vấn đề khác.
4.2. Nội dung chi tiết của việc thiết kế hệ thống mốc đo, sơ đồ đo, cấp đo và chu kì đo được trình bày chi tiết ở Điều 6 và Điều 7. Trong quá trình thi công nếu có thay đổi về phương án kĩ thuật hoặc đề cương kĩ thuật cần phải có văn bản cụ thể kèm theo thiết kế bổ sung.
Mã tiêu chuẩn:TCVN 9360-2012
Nhóm tiêu chuẩn:TCVN 9360-2012
Tên văn bản(Tiếng Việt)
Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp
Tên văn bản(Tiếng Anh)
Ngày ban hành:2012
Ngày hết hiệu lực:
Cơ quan ban hành:Chưa rõ
Người ký duyệt:TTTT
Download tài liệu:Download